ngấn ngọc
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Vệt nước mắt trên má của người con gái đẹp: "ngấn ngọc" là một từ cổ, văn chương, dùng để hình tượng hóa vết nước mắt còn đọng lại trên khuôn mặt của một người phụ nữ xinh đẹp, gợi lên vẻ đẹp buồn thương, đáng yêu và quý giá.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Trên má nàng còn đọng lại ngấn ngọc. (Trên má cô ấy còn đọng lại vệt nước mắt.)
- Nhìn ngấn ngọc trên đôi gò má ửng hồng, lòng chàng thổn thức. (Nhìn vệt nước mắt trên đôi gò má ửng hồng, lòng chàng trai thổn thức.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Ngấn ngọc" thường xuất hiện trong thơ ca, văn học cổ điển hoặc văn phong mang tính chất ước lệ, tượng trưng, để miêu tả vẻ đẹp bi thương, đa cảm của người phụ nữ.
- Thơ xưa thường ví đôi má đẹp với đóa hoa, và giọt lệ với ngấn ngọc. (Thơ xưa thường ví đôi má đẹp với đóa hoa, và giọt lệ với vệt ngọc.)
Biến thể và từ gần giống
- Ngấn lệ (danh từ): vệt nước mắt (nghĩa tổng quát hơn, không nhất thiết gắn với vẻ đẹp).
- Giọt ngọc (danh từ): giọt nước mắt được ví như hạt ngọc, thường dùng trong thi ca.
- Hạt châu (danh từ): cách nói khác của "giọt ngọc", chỉ giọt nước mắt.
Từ đồng nghĩa
- Vệt lệ: vệt nước mắt.
- Giọt lệ: giọt nước mắt.
Giải thích từ nguyên và sắc thái
- Từ nguyên: Từ ghép của "ngấn" (vệt, dấu vết còn lại) và "ngọc" (viên ngọc quý). Nghĩa đen là "vệt ngọc", dùng để ẩn dụ cho giọt nước mắt của người đẹp, vì nó quý giá và lấp lánh như ngọc.
- Sắc thái: Đây là một từ rất giàu hình ảnh và mang sắc thái trang trọng, cổ kính, văn chương. Nó không dùng trong ngôn ngữ nói hàng ngày mà chủ yếu xuất hiện trong văn học, giúp tăng tính gợi hình, gợi cảm và nhấn mạnh vẻ đẹp đáng thương, đáng trân trọng.
- ngấn hoen nước mắt của người gái đẹp